Các loại hình doanh nghiệp hiện nay

Theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, hiện nay có 05 (năm) loại hình doanh nghiệp được pháp luật cho phép thành lập và hoạt động. Đó là các loại hình sau: Công ty hợp danh, Công ty trách nhiệm hữu hạn (một thành viên, hai thành viên trở lên), Doanh nghiệp tư nhân, Công ty Cổ phần, Doanh nghiệp nhà nước. Do đó, Các cá nhân, tổ chức có quyền lựa chọn một trong năm loại hình doanh nghiệp này để thành lập và hoạt động kinh doanh theo nhu cầu. Dưới đây, Luatvn.vn giới thiệu đến Quý bạn đọc về đặc điểm của các loại hình doanh nghiệp nêu trên. Mời Quý bạn đọc cùng tìm hiểu.

Quý khách còn chưa nắm được đặc tính pháp lý của từng loại hình doanh nghiệp hay điều kiện để thành lập mới loại hình doanh nghiệp. Hãy liên hệ với luatvn.vn số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn miễn phí.

Các loại hình doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp
  1. Công ty hợp danh:

Căn cứ theo quy định tại Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014 như sau:

Điều 172. Công ty hợp danh

  1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công tytrongphạm vi số vốn đã góp vào công ty.

2. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoánnào.

Kết luận: Đặc điểm Công ty hợp danh như sau:

  • Thứ nhất, Công ty hợp danh là doanh nghiệp ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty.
  • Thứ hai, Thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.
  • Thứ ba, Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.
  • Thứ tư, Công ty hợp danh là một trong những loại hình có tư cách pháp nhân, được thể hiện thông qua Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Thứ năm, Công ty hợp dnah không được phát hành chứng khoán để huy động vốn.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn:

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên:

Căn cứ theo Điều 73 Luật doanh nghiệp quy định như sau:

Điều 73. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi số vốn điều lệ của công ty.
  2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  3. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

Kết luận: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có những đặc điểm là:

  • Thứ nhất, Chủ sở hữu là một tổ chức/ cá nhân. Chủ sở hữu chịu trách nhiệm “hữu hạn” trên số vốn góp.
  • Thứ hai, Tương tự các loại hình khác, Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân.
  • Thứ ba, Công ty không được phát hành bất kỳ cổ phần nào để huy động vốn.
  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Điều 47. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

  1. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp,trongđó:

a) Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50;

b) Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệptrong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợpquy định tại khoản 4 Điều 48 của Luật này;

c) Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 52, 53 và 54 của Luật này.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

3. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

Kết luận:

  • Thứ nhất, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có số lượng thành viên từ 02 – 50 thành viên.
  • Thứ hai, Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệptrên số vốn đã góp.
  • Thứ ba, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân, được thể hiện thông qua ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Các loại hình doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp

3. Doanh nghiệp tư nhân:

Điều 183. Doanh nghiệp tư nhân

  1. Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.
  2. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoánnào.
  3. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
  4. Doanh nghiệp tư không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Kết luận:

  • Thứ nhất, Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân là cá nhân và chịu trách nhiệm toàn bộ, kể cả vốn góp và tài sản riêng.
  • Thứ hai, không được phát hành bất kỳ loại chứng khoánnào để huy động vốn.
  • Thứ ba, Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Và doanh nghiệp không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

4. Doanh nghiệp nhà nước

  • Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
  • Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý theo quy định pháp luật doanh nghiệp.

Trên đây là toàn bộ thông tin phân tích đề cập tới đặc tính pháp lý của từng loại hình doanh nghiệp hay điều kiện để thành lập mới loại hình doanh nghiệp theo quy định pháp luật. Quý bạn đang có nhu cầu thành lập mới loại hình doanh nghiệp nhanh chóng, hãy để lại thông tin hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Mọi chi tiết về từng dịch vụ, quý bạn đọc vui lòng tham khảo thông tin dưới đây:

Thông tin liên lạc Luật VN:

Hotline: 076.338.7788.