Lý luận chung về công ty hợp danh

Công ty hợp danh là một trong những hình thức doanh nghiệp theo quy định pháp luật Việt Nam. Cũng như các hình thức công ty khác, Công ty hợp danh cũng mang cho mình những đặc điểm pháp lý riêng biệt và có những tính ứng dụng hữu ích. Do đó, hiện nay hình thức này cũng được nhiều cá nhân, tổ chức khởi nghiệp lựa chọn. Bài viết dưới đây, Luatvn.vn giới thiệu đến Quý bạn đọc khái quát chung về công ty hợp danh, để Quý bạn có thể hiểu rõ phần nào về hình thức thành lập này. Mời Quý bạn đọc cùng tìm hiểu.

Quý khách còn chưa nắm được quy định, thủ tục thành lập mới công ty hợp danh, hãy liên hệ với luatvn.vn số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn miễn phí.

"<yoastmark

  1. Cơ sở pháp lý:
  • Luật doanh nghiệp 2014.
  • Nghị định 78/2015/NĐ – CP.

2. Công ty hợp danh là gì?

Căn cứ tại Điều 172, 175 Luật doanh nghiệp 2014 quy định như sau:

– Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

+ Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty.

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

+ Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

+ Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

– Một số hạn chế đối với thành viên hợp danh:

+ Thành viên hợp danh không được làm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác, trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

+ Thành viên hợp danh không được quyền nhân danh cá nhân hoặc nhân danh người khác thực hiện kinh doanh cùng ngành, nghề kinh doanh của công ty đó để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

+ Thành viên hợp danh không được quyền chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

Từ đó, ta có thể nhận thấy rằng Công ty hợp danh có những đặc điểm pháp lý như sau:

  • Thứ nhất, xét về thành viên trong công ty hợp danh thì phải đảm bảo ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty và trong công ty còn có thêm những thành viên góp vốn.

Trong đó, thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, đối với thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty. Trên thực tế, thành viên hợp danh là những chủ sở hữu chung, thường là những người thân, đối tác tin cậy, họ có quyền và nghĩa vụ hoàn toàn tuyệt đối với công ty.

Đồng thời, thành viên hợp danh bắt buộc phải có những hạn chế nhất định như đã nêu trên.

  • Thứ hai, xét về tư cách pháp nhân thì công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
  • Thứ ba, xét về về khả năng huy động vốn thì công ty hợp danh không được quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào để huy động vốn. Do đó, Công ty có thể tăng vốn bằng cách Chủ sở hữu công ty tự góp thêm vốn vào hoặc vốn vay từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

"<yoastmark

Căn cứ tại Điều 174 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tài sản công ty hợp danh như sau:

Tài sản của công ty hợp danh bao gồm:

– Tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty;

– Tài sản tạo lập được mang tên công ty;

– Tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh của công ty do các thành viên hợp danh nhân danh cá nhân thực hiện;

– Các tài sản khác theo quy định của pháp luật.

Qua đó, ta rút ra kết luận tài sản của công ty hợp danh sẽ được hình thành qua những phương thức như sau:

  • Thứ nhất, tài sản được hình thành từ tài sản góp vốn của các thành viên đã được chuyển quyền sở hữu cho công ty. Tức là những tài sản ban đầu thành viên góp vốn góp vào công ty, nhưng sau đó vì lý do chính đáng đã chuyển nhượng sang cho công ty.
  • Thứ hai, tài sản tạo lập được mang tên công ty. Tức là những tài sản được hình thành trong hoạt động kinh doanh của công ty.
  • Thứ ba, tài sản thu được từ hoạt động kinh doanh do các thành viên hợp danh thực hiện nhân danh công ty và từ các hoạt động kinh doanh của công ty do các thành viên nhân danh cá nhân thực hiện.
  • Thứ tư, một số tài sản khác mà theo quy định pháp luật tài sản đó đáp ứng đủ điều kiện là tài sản hợp pháp dành cho công ty hợp danh.

Trên đây là toàn bộ thông tin đề cập tới quy định chung nhất trong quá trình thành lập mới công hợp danh theo quy định pháp luật. Quý bạn đang có nhu cầu thành lập công ty nhanh chóng, hãy để lại thông tin hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Mọi chi tiết về từng dịch vụ, quý bạn đọc vui lòng tham khảo thông tin dưới đây:

Thông tin liên lạc Luật VN:

Hotline: 076.338.7788;