Những vấn đề lưu ý để thành lập Công ty Cổ Phần

Công ty cổ phần là một trong những hình thức doanh nghiệp theo quy định pháp luật doanh nghiệp của Việt Nam. Hầu hết chúng ta đều nghe tới Công ty Cổ phần nhưng chưa hiểu rõ về tính pháp lý cũng như điều kiện cần thiết để thành lập công ty cổ phần hoạt động theo đúng trình tự quy định pháp luật. Do đó, Luatvn.vn giới thiệu đến Quý bạn đọc những lưu ý để thành lập và hoạt động cho Công ty Cổ phần nhằm tránh trường hợp doanh nghiệp của Quý bạn hoạt động trái pháp luật, rà soát trước rủi ro không mong muốn. Mời Quý bạn đọc cùng tìm hiểu theo bài viết dưới đây.

Quý khách còn chưa nắm được quy định, điều kiện để thành lập và hoạt động cho Công ty Cổ phần. Hãy liên hệ với luatvn.vn số hotline/zalo: 0763387788 để được tư vấn miễn phí.

Điều kiện thành lập công ty cổ phần
Điều kiện thành lập công ty cổ phần
  1. Cơ sở pháp lý:
  • Luật doanh nghiệp 2014.

2. Các điều kiện cần lưu ý khi thành lập và hoạt động loại hình Công ty Cổ phần:

Căn cứ quy định tại Điều 111 và Điều 119 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về điều kiện nguồn vốn và các thành viên thành lập nên Công ty cổ phần (cổ đông sáng lập) như sau:

  1. Quy định về nguồn Vốn trong công ty cổ phần:

– Thứ nhất, Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại. Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

– Thứ hai, Cổ phần đã bán là số cổ phần được quyền chào bán đã được các cổ đông thanh toán đủ cho công ty. Và tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần đã bán là tổng số cổ phần các loại đã được đăng ký mua.

– Thứ ba, Cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần là tổng số cổ phần các loại mà Đại hội đồng cổ đông quyết định sẽ chào bán để huy động vốn. Số cổ phần được quyền chào bán của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp là tổng số cổ phần các loại mà công ty sẽ bán để huy động vốn, bao gồm cổ phần đã được đăng ký mua và cổ phần chưa được đăng ký mua.

– Thứ ba, Cổ phần chưa bán là cổ phần được quyền chào bán và chưa được thanh toán. Tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp, cổ phần chưa bán là tổng số cổ phần mà chưa được các cổ đông đăng ký mua.

– Thứ tư, Công ty có thể thay đổi vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

+ Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông;

+ Công ty mua lại cổ phần đã phát hành

+ Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo quy định.

Điều kiện thành lập công ty cổ phần
Điều kiện thành lập công ty cổ phần
  1. Quy định về Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập:

– Thứ nhất, Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Trừ trường hợp Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập.

Trường hợp không có cổ đông sáng lập, Điều lệ công ty cổ phần trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

– Thứ hai, Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp.

– Thứ ba, Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó.

Lưu ý: Các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được bãi bỏ sau thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Các hạn chế của quy định này không áp dụng đối với cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần mà cổ đông sáng lập chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập của công ty.

Theo nội dung đã nêu trên, đây là hai nội dung quan trọng nhất cần phải lưu ý khi thành lập và hoạt động cho Công ty cổ phần. Do đó, Quý bạn là một trong chủ sở hữu thành lập nên công ty cổ phần thì nên chú trọng và quan tâm vấn đề về vốn và thành viên sáng lập.

Trên đây là toàn bộ thông tin đề cập tới quy định, điều kiện để thành lập và hoạt động cho Công ty Cổ phần theo quy định pháp luật. Quý bạn đang có nhu cầu thành lập doanh nghiệp nhanh chóng, hãy để lại thông tin hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Mọi chi tiết về từng dịch vụ, quý bạn đọc vui lòng tham khảo thông tin dưới đây:

Thông tin liên lạc Luật VN:

Hotline: 076.338.7788.